✍️ Tác giả bài viết: BS. Trần Đức Tâm - Trung tâm Ngoại tổng hợp, Bệnh viện Nhi Trung ương
Chuyên khoa: Ngoại Nhi - Nam học và Tiết niệu vị thành niên
Tóm tắt: Giãn tĩnh mạch tinh (Varicoceles) ảnh hưởng đến 14-20% thiếu niên trong độ tuổi dậy thì, với 20% các ca gây suy giảm chức năng sinh sản. Bệnh chủ yếu xảy ra ở bên trái do đặc điểm cấu trúc áp lực giải phẫu. Cơ chế bệnh sinh liên quan đến sự gia tăng nhiệt độ tinh hoàn vượt ngưỡng 33°C, làm tổn thương tế bào sinh tinh và tế bào Leydig sản xuất testosterone. Phân loại bệnh gồm 4 cấp độ từ độ 0 (phát hiện qua siêu âm) đến độ 3 (nhìn rõ bằng mắt thường).
Tỷ lệ mắc giãn tĩnh mạch tinh ở lứa tuổi thiếu niên dao động từ 14% đến 20%, tương đương với tỷ lệ ghi nhận ở người trưởng thành. Trong nhóm đối tượng này, khoảng 20% bệnh nhi gặp các tổn thương tiến triển liên quan đến chức năng sinh sản tương lai.
Về mặt lâm sàng, bệnh xuất hiện đơn thuần ở bên trái trong hầu hết các trường hợp; tổn thương bên phải đơn thuần cực kỳ hiếm gặp và thường chỉ xuất hiện trong bối cảnh giãn tĩnh mạch tinh hai bên.
Giai đoạn dậy thì là thời điểm khởi phát bệnh phổ biến nhất do sự tăng trưởng vượt bậc của cơ thể và cơ quan sinh dục. Sự phát triển nhanh chóng của tinh hoàn làm gia tăng đột ngột lưu lượng máu động mạch đến nuôi dưỡng. Áp lực huyết động cao khiến hệ thống vách mạch máu bị căng giãn. Kích thước tĩnh mạch tăng lên dẫn đến hiện tượng ứ trệ tuần hoàn và kích hoạt dòng máu trào ngược từ tĩnh mạch trung tâm về hệ thống tĩnh mạch tinh.
Sinh lý học bình thường duy trì nhiệt độ tại vùng bìu luôn ở mức 33°C nhờ cơ chế trao đổi nhiệt đối lưu phức tạp giữa hệ thống động mạch và tĩnh mạch thừng tinh. Hội chứng giãn tĩnh mạch tinh làm phá vỡ hàng rào nhiệt độ này:
Cơ chế bệnh sinh chính xác hiện vẫn đang được nghiên cứu và có liên quan đến các yếu tố di truyền cấu trúc vách mạch. Tuy nhiên, sự chênh lệch tần suất bệnh giữa hai bên bìu được giải thích rõ ràng bằng cấu trúc giải phẫu học:
Bệnh lý này thường diễn tiến âm thầm, không có triệu chứng cơ năng rõ rệt ở giai đoạn sớm và đa số được phát hiện tình cờ khi thăm khám sức khỏe định kỳ. Các triệu chứng muộn bao gồm:
| Phân độ | Đặc điểm thăm khám lâm sàng | Phương pháp xác định |
|---|---|---|
| Độ 0 | Không có triệu chứng lâm sàng, không sờ thấy, không nhìn thấy. | Chỉ phát hiện được qua siêu âm Doppler tinh hoàn. |
| Độ 1 | Búi mạch giãn sờ thấy hoặc xuất hiện triệu chứng khi bệnh nhi thực hiện nghiệm pháp gắng sức (nghiệm pháp Valsalva). | Thăm khám lâm sàng chuyên khoa kết hợp gắng sức. |
| Độ 2 | Có thể dễ dàng sờ thấy búi mạch giãn ở tư thế đứng nhưng không quan sát thấy bằng mắt thường. | Sờ nắn trực tiếp vùng thừng tinh. |
| Độ 3 | Búi tĩnh mạch giãn lớn, ngoằn ngoèo, quan sát rõ ràng bằng mắt thường qua da bìu. | Nhìn trực quan lâm sàng. |
Trong thời kỳ dậy thì, thể tích tinh hoàn bình thường tăng trưởng mạnh từ 2ml đến mốc 16ml. Tinh hoàn được xác định là teo hoặc chậm phát triển khi có sự chênh lệch thể tích giữa hai bên từ 2ml trở lên (được đo đạc chính xác nhất thông qua siêu âm kích thước tinh hoàn). Kích thước đường kính các tĩnh mạch tinh giãn tỷ lệ nghịch với chất lượng tinh trùng và tốc độ phát triển thể tích của tinh hoàn.
Chỉ định can thiệp phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh giãn ở lứa tuổi thiếu niên được thiết lập khi xuất hiện tình trạng teo/nhỏ tinh hoàn một bên, khối tĩnh mạch giãn độ 3 quá to, hoặc triệu chứng đau tức kéo dài ảnh hưởng đến sinh hoạt. Đối với người trưởng thành, chỉ định mổ dựa vào kết quả tinh dịch đồ bất thường hoặc hội chứng hiếm muộn.
Hiện nay, có 3 kỹ thuật can thiệp tối thiểu phổ biến được áp dụng với thời gian phẫu thuật trung bình khoảng 1 giờ, cho phép bệnh nhi xuất viện ngay trong ngày:
| Loại biến chứng sau mổ | Tỷ lệ xuất hiện (%) | Ghi chú y khoa |
|---|---|---|
| Tái phát bệnh lý | 2% - 15% | Áp dụng chung cho cả 3 phương pháp. |
| Tràn dịch màng tinh hoàn (Hydrocele) | 1% - 10% | Do tổn thương hệ mạch bạch huyết đi kèm trong quá trình phẫu thuật thắt mạch. |
| Tổn thương tạng lân cận / Chảy máu trong | < 1% | Biến chứng đặc thù, chỉ xuất hiện ở phương pháp phẫu thuật nội soi ổ bụng. |
| Teo tinh hoàn, nhiễm trùng vết mổ, đau tức kéo dài | Hiếm gặp | Hạn chế tối đa khi thực hiện bằng kỹ thuật vi phẫu có sử dụng kính hiển vi chuyên dụng. |
Tác giả: BS. Trần Đức Tâm - chuyên khoa ngoại nhi
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Các phẫu thuật viên nhi khoa có nhiệm vụ khám, phát hiện và điều trị các bệnh lý cần phải phẫu thuật cho đối tượng trẻ em. Website mong muốn cung cấp một phần nhỏ kiến thức vê lĩnh vực ngoại nhi cho bố mẹ và người chăm sóc trẻ, cũng như góp thêm ý kiến cho các nhân viên y tế thuộc chuyên ngành khác....