✍️ Tác giả bài viết: BS. Trần Đức Tâm - Khoa Ngoại tổng hợp, Bệnh viện Nhi Trung ương
Chuyên khoa nâng cao: Cấp cứu ngoại nhi - Bụng ngoại khoa trẻ em
Tóm tắt : Đau bụng cấp tính ở trẻ em là một cấp cứu y khoa phổ biến, đòi hỏi phân loại giữa nguyên nhân ngoại khoa (cần phẫu thuật cấp cứu) và nội khoa. Chẩn đoán phân biệt phụ thuộc vào độ tuổi: Trẻ sơ sinh thường do viêm ruột hoại tử (NEC), xoắn ruột, hoặc bệnh Hirschsprung (phình đại tràng bẩm sinh); trẻ dưới 3 tuổi phổ biến với lồng ruột; trẻ trên 3 tuổi và thanh thiếu niên ưu thế với viêm ruột thừa cấp, xoắn cấu trúc sinh dục (tinh hoàn/buồng trứng) hoặc viêm túi mật. Siêu âm ổ bụng là phương tiện có giá trị để định hướng kế hoạch điều trị.
Đánh giá triệu chứng đau và chướng bụng ở trẻ sơ sinh là một thách thức lớn trong lâm sàng do trẻ chưa có khả năng biểu đạt ngôn ngữ. Hầu hết các trường hợp quấy khóc dữ dội kết hợp chướng bụng tiến triển đều phải nghĩ đến tình trạng ngoại khoa đê tránh bỏ sót tổn thương.
Thông tin bệnh sử bắt buộc phải khai thác kỹ lưỡng từ người chăm sóc bao gồm:
| Bệnh lý nghi ngờ | Dấu hiệu hình ảnh đặc hiệu (X-quang/Siêu âm) | Chiến lược xử trí phẫu thuật |
|---|---|---|
| Viêm ruột hoại tử (NEC) | Khí trong thành ruột (Pneumatosis intestinalis), các quai ruột cố định trên các phim chụp liên tiếp. Có hiện tượng tràn khí phúc mạc nếu thủng ruột. | Phẫu thuật mở bụng cắt đoạn ruột hoại tử + làm hậu môn nhân tạo (mở thông hồi tràng). Trẻ quá nặng có thể dẫn lưu phúc mạc tại giường bằng ống Penrose. |
| Xoắn ruột giữa / Dị tật xoay ruột | X-quang cản quang đường tiêu hóa trên: Dây chằng Treitz lệch phải, tá tràng hình xoắn ốc hoặc hình mỏ chim. | Mổ cấp cứu tối khẩn: Phẫu thuật Ladd (tháo xoắn ngược chiều kim đồng hồ, cắt dải Ladd, cắt ruột thừa, mở rộng mạc treo). |
| Bệnh Hirschsprung (HD) | Các quai đại tràng giãn phía gần. X-quang đại tràng cản quang thấy vùng chuyển tiếp (trực tràng hẹp vô hạch nối tiếp đại tràng giãn). | Xác định bằng sinh thiết trực tràng hút. Phẫu thuật một giai đoạn (kéo ruột qua đường hậu môn/nội soi) hoặc hai giai đoạn (mở thông đại tràng trước). |
| Teo tá tràng | X-quang bụng thấy dấu hiệu "Bóng hơi kép" (Double-bubble sign). Thường gặp ở trẻ mắc hội chứng Down (Trisomy 21). | Phẫu thuật nối tá - tá tràng hoặc nối tá - hổng tràng trong vòng 24 giờ (cần siêu âm tim tiền phẫu tầm soát dị tật phối hợp). |
| Tắc ruột do phân su | Đại tràng nhỏ (Microcolon) do không được sử dụng. Có cục phân su đậm đặc trong lòng ruột. | Thử nghiệm dẫn lưu giải áp bằng thụ tháo cản quang. Nếu thất bại tiến hành phẫu thuật mở giải áp / bơm rửa. |
Trong giai đoạn này, lồng ruột và viêm ruột thừa là hai chẩn đoán ngoại khoa cần được sàng lọc đầu tiên khi trẻ có biểu hiện cáu kỉnh, khóc thét từng cơn không thể dỗ dành.
| Bệnh lý | Độ tuổi phổ biến | Triệu chứng thực thể đặc hiệu | Tiêu chuẩn siêu âm (US) |
|---|---|---|---|
| Lồng ruột hồi - đại tràng | Dưới 3 tuổi | Khóc thét từng cơn, nôn vọt, có thể đi ngoài phân máu mũi/màu nhựa mận. Sờ thấy khối u hình xúc xích ở bụng phải. | Dấu hiệu hình bia bắn (Target sign) hoặc hình giả thận trên cắt dọc. |
| Viêm ruột thừa cấp | Trên 3 tuổi | Đau khu trú vùng hố chậu phải, bụng cứng, có phản ứng thành bụng khi viêm phúc mạc. Trẻ sốt nhẹ, chán ăn, nôn. | Cấu trúc hình ống tịt, không đè xẹp; đường kính tổng thể > 6mm; thành dày > 2mm; có thể thấy sỏi ruột thừa (Apendicolith). |
| Thoát vị bẹn nghẹt | Mọi lứa tuổi (Ưu thế sơ sinh) | Khối phồng vùng bẹn - bìu đau đớn, căng cứng, không thể đẩy lên ổ bụng, da vùng bẹn có thể đỏ/phù nề. | Quai ruột hoặc mạc nối bị kẹt trong ống bẹn, mất tín hiệu mạch nếu hoại tử. |
Ở nhóm tuổi lớn, chẩn đoán phân biệt được mở rộng sang các hệ cơ quan khác như hệ gan mật, hệ tiết niệu và đặc biệt là hệ sinh sản theo giới tính sinh học.
| Hệ cơ quan / Giới tính | Bệnh lý ngoại khoa (Cần can thiệp phẫu thuật) | Bệnh lý nội khoa (Điều trị bảo tồn) |
|---|---|---|
| Hệ Tiêu hóa - Gan mật (Chung hai giới) |
|
|
| Hệ Tiết niệu (Chung hai giới) |
|
|
| Bệnh nhi NAM (Thanh thiếu niên) |
|
|
| Bệnh nhi NỮ (Thanh thiếu niên) |
|
|
Đối với mọi trường hợp đau bụng cấp có chỉ định can thiệp ngoại khoa, quy trình xử trí y khoa bắt buộc tuân thủ các bước chuẩn hóa sau:
Hầu hết các phẫu thuật ổ bụng cấp tính ở trẻ em hiện nay ưu tiên thực hiện qua phẫu thuật nội soi tối thiểu, tuy nhiên vẫn có thể cần chuyển mổ mở trong tình huống tổn thương phức tạp. Các biến chứng hậu phẫu cần theo dõi bao gồm:
Chế độ chăm sóc hậu phẫu: Theo dõi sát mức độ kiểm soát đau, tiến trình tăng dần chế độ ăn (từ lỏng sang đặc). Thuốc kháng sinh điều trị thường được dừng sớm sau mổ trừ các trường hợp có bằng chứng hoại tử, thủng tạng hoặc áp xe khu trú rõ rệt.
Tác giả: BS. Trần Đức Tâm - chuyên khoa ngoại nhi
Những tin cũ hơn
Các phẫu thuật viên nhi khoa có nhiệm vụ khám, phát hiện và điều trị các bệnh lý cần phải phẫu thuật cho đối tượng trẻ em. Website mong muốn cung cấp một phần nhỏ kiến thức vê lĩnh vực ngoại nhi cho bố mẹ và người chăm sóc trẻ, cũng như góp thêm ý kiến cho các nhân viên y tế thuộc chuyên ngành khác....